Tăng độ tin tưởng và an toàn
cho website của bạn

  • Phòng ngừa việc rò rỉ thông tin cá nhân
  • Nâng cao giá trị và độ tin tưởng của website
  • Chứng minh độ tin cậy của website
  • Truyền tải dữ liệu an toàn mà không thay đổi hình thức URL

Z.com - Nhà tài trợ chính của Đội tuyển quốc gia Việt Nam

SSL là gì?

SSL là viết tắt của từ Secure Socket Layer. Đây là một giao thức mã hóa thông tin trên internet do công ty Netscape Mỹ phát triển có thể gửi và nhận tin. Liên kết này đảm bảo an toàn cho những thông tin có tính bảo mật cao như là thông tin cá nhân hay thông tin thẻ tín dụng giữa máy chủ <=> PC khách hàng.
Bằng việc áp dụng SSL< có thể ngăn chặn được 3 vấn đề rủi ro là lừa đảo, giả mạo và nghe trộm.

SSL là một giao thức mã hóa thông tin trên internet, có thể gửi và nhận tin. Liên kết này có thể ngăn chặn được 3 vấn đề rủi ro là

Chứng thư số SSL là gì?

Chứng thư số SSL là chứng thư điện tử có khóa và dữ liệu chữ ký của người phát hành cần để mã hóa thông tin của chủ sở hữu website, thông tin gửi tin. Vai trò chủ yếu của chứng thư số SSL là "Mã hóa" và "Chứng thực".

Server chứng thư số SSL là chứng thư điện tử có thông tin dữ liệu chữ ký của người phát hành và khóa cần để mã hóa thông tin của chủ sỡ hữu website, thông tin truyền tải qua website. Vai trò chính của chứng thư là

Chủng loại của chứng thư số SSL

Domain SSL
Chứng thực tên miền

Chứng thực tên miền tức là chứng thực việc sở hữu quyền sử dụng tên miền (tên thông thường).
Chứng thực tên miền tức là chứng thực chủ sở hữu của chứng thư số SSL có quyền sử dụng tên miền (Địa chỉ website) ghi trong chứng thư.

Organization SSL
Chứng thực doanh nghiệp

Chứng thực doanh nghiệp là xác thực việc tổ chức được ghi trong chứng thư tồn tại hợp pháp và tổ chức đó là chủ sở hữu của tên miền được ghi trong chứng thư.
Chứng thực doanh nghiệp là xác thực việc tổ chức được ghi trong chứng thư tồn tại hợp pháp và tổ chức đó là chủ sở hữu của tên miền được ghi trong chứng thư.

Extended SSL
Chứng thực EV

EV (Extended Validation)  là chứng thực việc tổ chức được ghi trong chứng thư tồn tại hợp pháp và thực chất, và tổ chức đó là chủ sở hữu của tên miền được ghi trong chứng thư.
EV (Extended Validation) là chứng thực việc tổ chức được ghi trong chứng thư tồn tại hợp pháp và thực chất, và tổ chức đó là chủ sở hữu của tên miền được ghi trong chứng thư. Extended SSL có hướng dẫn chứng thực tiêu chuẩn quốc tế, tiến hành thẩm tra nghiêm ngặt nhất trong số các chứng thư số. Những website áp dụng Extended SSL sẽ có thanh địa chỉ màu xanh lá.

Sự khác nhau của các mức độ chứng thực

Tùy vào chủng loại chứng thư số SSL mà có chứng thư chỉ chứng thực quyền sở hữu tên miền, cho đến chứng thư được phát hành sau khi xác nhận xem tổ chức có tồn tại hợp pháp và được vận dụng trong thực tế hay không.

Sự khác nhau của các mức độ chứng thực: Chứng thực tên miền, Chứng thực doanh nghiệp tồn tại, EV (Extended Validation)

So sánh tính năng của SSL

  Domain SSL Organization SSL Extended SSL
Mức độ chứng thực Mức độ chứng thực thấp Mức độ chứng thực trung bình Mức độ chứng thực cao
Hiển thị thanh địa chỉ Thanh địa chỉ Thanh địa chỉ Thanh địa chỉ màu xanh lá
Đối tượng phát hành chính Doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp Doanh nghiệp
Thời gian cấp phát Sau khi hoàn thành đăng ký
Nhanh nhất: 2 phút ~
Sau khi nhận được hồ sơ
Nhanh nhất: ngày hôm sau
Sau khi nhận được hồ sơ
Nhanh nhất: khoảng 10 ngày
Thời hạn hợp đồng 1 năm ~ 2 năm 1 năm ~ 2 năm 1 năm ~ 2 năm
Lựa chọn      
Wildcard 1 năm: VND 19.000.000
2 năm: VND 33.000.000
1 năm: VND 21.000.000
2 năm: VND 37.000.000
IP quốc tế 1 năm: VND 10.000.000
2 năm: VND 16.000.000
Chi phí (Chưa tính thuế)      
1 năm VND 5.200.000 VND 7.300.000 VND 20.000.000
2 năm VND 9.000.000 VND 13.000.000 VND 30.000.000

Hỗ trợ

Địa chỉ mail cần thiết trong chứng thực tên miền

Xác nhận việc người đăng ký chứng thư số SSL sở hữu quyền sử dụng tên miền (Địa chỉ website) được ghi trong chứng thư.

Khi đăng ký, chỉ khách hàng (chủ sở hữu tên miền) được hiển thị địa chỉ mail để giả định có thể nhận tin, vậy nên hãy lựa chọn địa chỉ mail dùng để nhận mail phê duyệt từ trong số đó.

Sau khi hoàn thành đăng ký, mail phê duyệt sẽ được gửi đến địa chỉ mail đã được khách hàng lựa chọn, hãy click vào URL được ghi trong mail đó và xác nhận nội dung đăng ký.

Nếu không có sai sót gì trong nội dung đăng ký, hãy click nút phê duyệt (phê duyệt). Màn hình xác nhận đơn hàng sẽ được hiển thị, tức là kết thúc việc xác nhận của khách hàng.

Địa chỉ mail được giả định là chủ sở hữu tên miền

  • admin@"địa chỉ website"
  • administrator@"địa chỉ website"
  • hostmaster@"địa chỉ website"
  • webmaster@"địa chỉ website"
  • postmaster@"địa chỉ website"
  • Tên miền được sử dụng bằng admin@"địa chỉ website"
  • Tên miền được sử dụng bằng administrator@"địa chỉ website"
  • Tên miền được sử dụng bằng hostmaster@"địa chỉ website"
  • Tên miền được sử dụng bằng webmaster@"địa chỉ website"
  • Tên miền được sử dụng bằng postmaster@"địa chỉ website"
Common name của chứng thư số SSL

Common name(Địa chỉ website)là hạng mục được nhập khi tạo CSR, tương ứng với URL (FQDN hoặc địa chỉ IP) nhập khi truy cập vào máy chủ bằng trình duyệt.

Ví dụ URL: http://ssl.z.com/contact/

Common name là「ssl.z.com」

Ví dụ URL: https://210.172.xxx.169/index.html

Common name là「210.172.xxx.169」
Cấp lại chứng thư số SSL

Trong trường hợp khóa bảo mật của chứng thư hay chứng thư đang sử dụng của khách hàng bị mất do sự cố nào đó như là hỏng HDD..., có thể xin cấp lại miễn phí.
Nếu mất chứng thư do sự cố trong khi sử dụng, hãy tiến hành xin cấp lại chứng thư.

Lựa chọn Wildcard

Khi lựa chọn Wildcard, nếu là trong cùng 1 tên miền, chúng tôi sẽ thực hiện truyền tin đã được mã hóa SSL cho nhiều tên miền phụ bằng 1 chứng thư duy nhất.

Ví dụ về sử dụng lựa chọn Wildcard
Lựa chọn IP quốc tế

Tiến hành truyền thông tin mã hóa SSL mã hóa địa chỉ IP thành Common Name. Có thể sử dụng kết hợp với SSL chứng thực doanh nghiệp, là lựa chọn phù hợp với website được hạn chế sử dụng trong tổ chức. (Không thể sử dụng bằng FQDN)